XÍCH THƯỢC

Từ Điển Vị Thuốc – Xích Thược

Radix Paeonice Rubrae

 

 

1. Tên gọi khác: có 3 loại

_  Xuyên Xích thược (Paeonia Veitchii Lynch).

_  Noãn diệp thược dược hay Thảo thược dược (Paeonia Obovata Maxim).

_  Thược dược (Paeonia Lactiflora Pall).

2. Tên khoa học:

_  Radix Paeonice Rubra.

3. Mô tả:

_  Cây thảo sống lâu năm, cao 50-80cm, lá mọc so le, chụm hai hay chụm ba, kép, với 9-12 phần phân chia, các đoạn không đều, hình trái xoan ngọn giáo, dài 8-12cm, rộng 2-4 cm mép nguyên, phía cuống hơi hồng. Hoa rất to mọc đơn độc, có mùi hoa Hồng, trên mỗi thân mang hoa có 1-7 hoa, rộng 10-12cm. Đài có 6 phiến, cánh hoa xếp trên một dãy hoặc hai dãy, màu hồng thịt trước khi nở, rồi chuyển dần sang màu trắng tinh; bao phấn màu da cam. Quả gồm 3-5 lá noãn.

_  Phân bố: Cây được trồng nơi núi cao, khí hậu mát, mọc dưới những cây bụi hoặc cây to. Cây cũng được trồng làm cảnh. Dược liệu chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

 

 

 

4. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản:

4.1. Bộ phận dùng:

_  Rễ của 3 loại thược dược nói trên.

4.2. Thu hái:

_  Vào các tháng 3-5 hay các tháng 5-10 đào về, trừ bỏ thân rễ và rễ nhỏ, chia thành từng rễ to nhỏ riêng biệt.

4.3. Chế biến:

_  Đào về rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô.

4.4. Bảo quản:

_  Nơi khô ráo, thoáng mát.

5. Thành phần hóa học:

_  Tinh bột, tanin, nhựa, chất đường, sắc tố và acid benzoic. Tỷ lệ acid benzoic trong Xích thược là thấp hơn Bạch thược (0,92%), tinh dầu, Xích thược tố A, Paeoniflorin.

6. Tính vị qui kinh:

_  Chua đắng, tính hơi hàn qui kinh Can Tỳ, có sách ghi kinh Can, Tiểu tràng (Dược phẩm hóa nghĩa)..

7. Tác dụng dược lý:

7.1. Theo Y học cổ truyền:

_  Xích thược có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, giải độc tiêu ung, chỉ thống.

_  Theo mậu Hy Ung: Bạch thược thì bổ huyết, đỏ thì hành huyết. Vì vậy bạch thược bổ, xích thược tả, bạch thược thu liễm, còn xích thược thì tán.

 

_  Theo Hoàng Cung Tú nói: “Xích thược và bạch thược chủ trị giống nhau, nhưng bạch thược có sức liễm âm, ích huyết, xích thược có năng lực tán tà hành huyết”.

7.2. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

_  Trên thực nghiệm súc vật thuốc có tác dụng chống co thắt ruột, dạ dày, tử cung (làm giảm đau do co thắt cơ trơn).

_  Thuốc có tác dụng kháng khuẩn đối với trực khuẩn lỵ, thương hàn, phó thương hàn, Coli, khuẩn mủ xanh, trực khuẩn ho gà, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, virus cúm, herpes, virus đường ruột và một số nấm.

_  Thuốc có tác dụng làm giãn động mạch vành, chống ngưng tập tiểu cầu, chống hình thành huyết khối, làm tăng lưu lượng máu cho động mạch vành, chống thiếu máu cơ tim trên thực nghiệm cũng chứng minh thuốc có tác dụng làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa.

_  Paeoniflorin có tác dụng kháng viêm và hạ sốt.

_  Dùng độc vị Xích thược làm tăng nhanh di căn của ung thư, trên thực nghiệm chứng minh Xích thược có tác dụng ức chế mạnh thể dịch và tế bào miễn dịch, nhưng lại nhận thấy cồn chiết xuất Xích thược D lại có tác dụng trực tiếp ức chế tế bào ung thư, có tác dụng gia tăng khả năng của thực bào, nâng cao ngưỡng CAMP của tế bào ung thư. Xích thược dùng phối hợp với một số vị thuốc chống ung thư cũng làm tăng thêm tác dụng chống ung thư của thuốc và không có tác dụng làm tăng di căn.

8. Một số ứng dụng:

8.1.  Đối với các chứng đau do ứ huyết :

_  Trường hợp bụng dưới, vùng thắt lưng đau do nhiệt huyết ứ như: phụ nữ tắt kinh bụng đau, phối hợp Đào nhân, Hồng hoa, Qui vỹ.

_  Nam giới viêm tuyến tiền liệt mạn tính (thực chứng) phối hợp Bồ công anh, Bại tương thảo dùng bài Thang tuyến tiền liệt gồm: Xích thược 20g, Bồ công anh 40g, Bại tương thảo 20g, Đào nhân 8g, Vương bất lưu hành 8g, Đơn sâm 8g, Trạch lan 8g, Nhũ hương 8g, Xuyên luyện tử 8g, sắc uống.

8.2. Trường hợp ứ huyết do chấn thương:

_  Phối hợp với Nhũ hương, Một dược, Đào nhân, Qui vỹ. Trường hợp chấn thương sọ não có di chứng đau đầu, phối hợp Xuyên khung, Bạch chỉ, Đương qui, Khương hoạt.

8.3. Trường hợp liệt nửa người:

_  Phối hợp với Hoàng kỳ, Địa long như bài: Bổ dương hoàn ngũ thang (Y lâm cải thác) gồm: Sinh Hoàng kỳ 40 - 100g, Đương qui vỹ 8 - 12g, Xích thược 6 - 8g, Địa long 4g, Xuyên khung 8g, Đào nhân 8g, Hồng hoa 8g, sắc nước uống. Thuốc có tác dụng bổ khí hoạt huyết thông lạc.

8.4. Trị ung nhọt mới mưng mủ:

_  Phối hợp với Kim ngân hoa, Nhũ hương, Tạo giác thích, dùng bài Tiên phương hoạt mệnh ẩm (Ngoại khoa phát huy) gồm: Chích Xuyên sơn giáp 8 - 12g, Bạch chỉ 8 - 12g, Thiên hoa phấn 8 - 12g, Cam thảo 4 - 8g, Tạo giác thích sao 8 - 12g, Qui vỹ 8 - 12g, Xích thược 12g, Nhũ hương , Một dược, Phòng phong, Trần bì mỗi thứ 6 - 8g, Bối mẫu 8 - 12g, Kim ngân hoa 12 - 20g, sắc nước hoặc nửa rượu nửa nước uống. Thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc tiêu ung hoạt huyết chỉ thống.

8.5. Trị đau thắt ngực do bệnh mạch vành:

_  Dùng Xích thược phối hợp Xuyên khung, Hồng hoa, Giáng hương dùng bài Mạch vành số 2 (Tổ phòng trị bệnh mạch vành Bắc kinh) gồm Giáng hương 20g, Đơn sâm 40g, Xích thược, Xuyên khung, Hồng hoa mỗi thứ 20g tán mịn hòa nước uống chia 3 lần trong ngày, liên tục dùng 4 tuần là một liệu trình. Hoặc dùng độc vị Xích thược 40g sắc uống ngày 3 lần.

8.6. Trị Tâm phế mạn: Mỗi lần uống cao Xích thược tương đương 10g.

8.7. Trị chảy máu cam: Xích thược tán nhỏ, mỗi lần uống 6 - 8g.

8.8. Trị băng huyết, bạch đới: Xích thược, Hương phụ 2 vị bằng nhau tán nhỏ, mỗi lần uống 6 - 8g, ngày 2 lần trong 4 - 5 ngày.

 

Liều lượng thường dùng và chú ý:

_  Liều 6 - 15g.

_  Chứng hư hàn không dùng.

_  Thuốc chống vị Lê lô.

Nguồn: Những cây thuốc vị thuốc Việt nam Gs. Đỗ Tất Lợi

 

Share
Other Writing